A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

PHƯƠNG HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

                     UBND HUYỆN THƯỜNG TÍN                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                       TRƯỜNG MN TỰ NHIÊN                                         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                           Số:   01 /PHCL – MNTN                                      Tự Nhiên, ngày 02 tháng 8 năm 2021

   

PHƯƠNG HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG

 

VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

 

Được thành lập từ tháng 08/1982 với nhiệm vụ chủ yếu là chăm sóc con em xã Tự Nhiên, trải qua 40 năm xây dựng và phát triển. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày một trưởng thành, trong tương lai nhà trường sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục cao, một địa chỉ đáng tin cậy để không những cha mẹ học sinh tại địa phương mà cha mẹ học sinh những vùng lân cận gửi con em vào học tại trường.

Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025, nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai phương hướng, chiến lược của Trường mầm non Tự Nhiên là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nghị quyết của đại hội Đảng bộ lần thứ IV huyện Thường Tín nhiệm kỳ 2020-2025. Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương.

 

I.CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

 

Căn cứ Luật giáo dục ngày 14/6/2019.

 

Quyết định số 1677/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 03/12/2018 Phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025” của Thủ tướng Chính phủ.

Nghị định số 105/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.

Quyết định số 1065/QĐ-BGDĐT của Bộ giáo dục và đào tạo ngày 19/4/2019 Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “ Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025” của Bộ giáo dục và đào tạo.

Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT của Bộ GD & ĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 Ban hành Điều lệ Trường mầm non.

 

Kế hoạch số 06/KH-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành kế hoạch “Phát triển giáo dục mầm non thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025”;

Căn cứ kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 25 tháng 03 năm 2021 của UBND Huyện Thường Tín về Kế hoạch phát triển giáo dục mầm non huyện Thường Tín giai đoạn 2021-2025;

Trường mầm non Tự Nhiên xây dựng phương hướng chiến lược và phát triển giáo dục mầm non (GDMN) nhà trường giai đoạn 2021 - 2025, cụ thể như sau:

 

II.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG (năm học 2020-2021)

 

1.Quy mô nhóm lớp

-Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp 298/698 cháu đạt tỷ lệ 42.6% so với số trẻ trong độ tuổi MN trên địa bàn phường, trong đó:

 

    • Mẫu giáo: 257 cháu/11 lớp; NT: 41 cháu/03 nhóm.

 

    • Trẻ 5 tuổi: 110/141 cháu/5 lớp; đạt tỷ lệ 78% (NCL: 31/141 đạt 22%)

 

Công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi: Duy trì nâng cao chất lượng PCGDMNTENT, thực hiện đồng bộ phần mềm phổ cập của thành phố.

 

2.Về đội ngũ

 

Chức danh

Tổng số

Biên Chế

Hợp đồng huyện

Đảng viên

 

Trình độ chuyên môn

Chưa qua  ĐT

Chứng nhận

Trung cấp

Cao Đẳng

Đại Học

 

BGH

 

03

 

03

 

0

 

03

 

0

 

0

 

0

 

0

 

03

 

GV

 

31

 

31

 

0

 

17

 

0

 

0

 

0

 

05

 

26

NV ND

 

06

 

0

 

06

 

0

 

0

 

01

 

0

 

05

 

0

NV khác

 

05

 

02

 

03

 

0

 

0

 

03

 

0

 

01

 

01

Tổng số

 

45

 

36

 

09

 

20

 

0

 

04

 

0

 

11

 

30

 

Tỷ lệ

 

 

80%

 

20%

 

44,4%

 

0%

 

8,9%

 

0%

 

24,4%

 

66,7%

 

3.Cơ sở vật chất:

Trường được xây dựnggồm 03 khu: 01 khu trung tâm và 02 khu lẻ, khu trung tâm đặt tại đội 5 - xã Tự Nhiên - huyện Thường Tín – Thành phố Hà Nội, 1 khu lẻ đặt tại đội 2 và 1 khu lẻ đặt tại đội 9. Với tổng diện tích 4.855,7m2 (trong đó khu trung tâm có diện tích 3.300,4m2, khu đội 2 có diện tích 1.017,5m2, khu đội 9 có diện tích 537,5m2. Trường có cơ sở vật chất khang trang, sạch đẹp khu trung tâm với khối nhà 2 tầng 08 phòng học. 02 phòng chức năng. Khối phòng hành chính quản trị với đầy đủ các phòng như: Phòng hội đồng, hội trường, phòng làm việc của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, phòng hành chính, y tế… khu đội 2 với 1 dãy phòng học 2 tầng và 01 phòng trực BGH, 01 phòng y tế, 01 phòng chia ăn và 1 dãy phòng học 01 tầng gồm 02 phòng học và 01 phòng đa năng… khu đội 9 với 01 dãy phòng học 02 tâng gồm 04 phòng học, 01 phòng y tế, 01 phòng chia ăn, 01 phòng trực BGH. Sân vườn được quy hoạch với hơn 50% là sân cỏ, có khu vận động, sân bóng và các khu vui chơi trải nghiệm được bố trí hợp lý. Có vườn cây ăn quả, vườn rau

 

4.Điểm mạnh – điểm yếu:

 

4.1.Điểm mạnh

 a. Đội ngũ

+ Ban giám hiệu : 03 (trong đó Đại học SP 03, Tin học trình độ tin học ứng dụng cơ bản :03, Ngoại ngữ trình độ A2 :03, Trung cấp chính trị : 03; QLNN : 03). Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn nghiệp vững vàng, có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý; có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; luôn chú trọng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có tay nghề cao hơn, kinh nghiệm trong công tác, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ.

+ Về đội ngũ GV - NV : 42 GVNV ( trong đó tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn cao: 31/31 GV đạt 100 % đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn đạt 26/31 đạt 84%; 31/31 GV đạt 100% trình độ tin học (Chứng chỉ A - B, chứng chỉ tin học ứng dụng cơ bản), 31/31 GV đạt 100% trình độ ngoại ngữ: (trình độ A2, chứng chỉ A, B), 100% GV - NV hoàn thành nhiệm vụ được giao. Tập thể GV - NV 92.8% là nữ, một số còn trẻ, kinh nghiệm trong công tác chưa nhiều, cần được bồi dưỡng và đào tạo thêm. Đội ngũ giáo viên, nhân viên nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển. Chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Việc đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động cho trẻ, nhất là ứng dụng CNTT đang được đẩy mạnh. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo đa chiều, kịp thời, tinh gọn.

b.Chất lượng học sinh:

Tổng số học sinh năm 2020 - 2021: 298 trẻ/14 nhóm, lớp. Tỷ lệ chuyên cần cả năm đạt 95% trở lên.Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%. Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm so với đầu năm 2%.

c. Cơ sở vật chất:.

CSVC đã được xây dựng theo thiết kế trường đạt chuẩn quốc gia. Đáp ứng theo TT13 đầy đủ trang thiết bị ĐDĐC hiện đại phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của trẻ nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

 

+Phòng học: 14

+Phòng chức năng: 08

+01 bếp ăn khang trang, được thiết kế 1 chiều, đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ sở vật chất trang thiết bị đáp ứng cho việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.

 

d. Thành tích chính.

Tập thể nhà trường là một khối thống nhất, đoàn kết. Trong những năm qua tập thể nhà trường đạt lao động tiên tiến, không có đơn thư khiếu nại, không có GVNV vi phạm đạo đức nhà giáo.

 

4.2. Điểm hạn chế:

Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu: trong đánh giá chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên, chưa thực chất.

Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: một số ít giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh trong quá trình đổi mới giáo dục hiện nay. Trình độ ứng dụng tin học trong giảng dạy nhằm đổi mới phương pháp giảng dạy còn nhiều hạn chế. Khoảng 10% giáo viên còn hạn chế trong việc sử dụng tin học vào công tác soạn bài và giảng dạy. Đa số giáo viên còn hạn chế về giao tiếp bằng tiếng Anh.

Chất lượng học sinh: tỷ lệ trẻ ra lớp còn thấp, trẻ chưa mạnh dạn, tự tin và khả năng giao tiếp còn hạn chế. Tỉ lệ chuyên cần các tháng chưa ổn định.

Cơ sở vật chất: Khu đội 2, khu đội 9 và khu đội 5 đang trong giai đoạn hoàn thiện giai đoạn 2, khoảng cách giữa các điểm trường xa nhau.

Trang thiết bị phục vụ bán trú chưa đồng bộ và hiện đại.

5.Thời cơ

Nhà trường được sự quan tâm tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền Huyện Thường Tín, Xã Tự Nhiên, phòng GD&ĐT Huyện Thường Tín. Trường có đội ngũ CBGVNV yêu trường, tâm huyết với nghề, được sự tín nhiệm của chính quyền và nhân dân địa phương.

Các chủ trương tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý và giáo viên đã có những tác động tích cực. Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, đa số có trình độ chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt.

CNTT phát triển tạo được môi trường thông tin đa chiều, phong phú, tạo điều kiện tốt cho việc ứng dụng đổi mới công tác quản lý và hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

Các tổ chức đoàn thể xã hội, Ban đại diện CMHS có nhiều hỗ trợ cho hoạt động nhà trường. Cha mẹ trẻ có vai trò, trách nhiệm tham gia xây dựng và phát triển nhà trường.

 

  1. Thách thức

Đòi hỏi càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập: Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

Yêu cầu về trang thiết bị đồ dùng dạy học cơ sở vật chất, nhân lực phục vụ cho chăm sóc giáo dục trẻ nhiều, nhưng kinh phí có hạn.

 

7. Xác định các vấn đề ưu tiên

Đầu tư thêm trang thiết bị dạy và học, trang thiết bị bán trú, và đồ chơi ngoài trời để đảm bảo công tác đón chuẩn quốc gia mức độ 1.

Xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường ‘‘Cô giáo mẫu mực, học sinh khỏe ngoan’’; xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm; xây dựng trường lớp học hạnh phúc;

Chất lượng CSGD trẻ: Giảm tỉ lệ trẻ SDD, thấp còi 0,5%/năm; tỉ lệ trẻ thừa cân, béo phì 1%/năm. 97% trẻ đạt yêu cầu phát triển theo độ tuổi; toàn xã 100% trẻ được PCGD trẻ 5 tuổi, đủ điều kiện vào lớp 1.

Đội ngũ giáo viên: theo lộ trình 2023 đạt 93.5% trên chuẩn, >96.8% năm 2025; 100% GV đạt chuẩn nghề nghiệp khá trở lên.

Chất lượng giáo dục: ứng dụng các phương pháp dạy học tiên tiến vào chương trình CSGD trẻ.

Cơ sở vật chất: đồng bộ hóa các trang thiết bị hiện đại tại 3 khu của trường. Ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy và quản lý nhà trường.

 

III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

 

1.Sứ mệnh:

Trường mầm non Tự Nhiên mang tới một môi trường học Thân thiện –an toàn– tôn trọng sự khác biệt. Để trẻ không chỉ tự tin bước vào lớp 1 mà còn hạnh phúc, thành công ở những bậc học tiếp theo. Với phương châm “ tình thương – trách nhiệm – tận tâm” mầm non Tự Nhiên là nơi “ khởi đầu cho những ước mơ” của bé.

 

2.Tầm nhìn:

Trường mầm non Tự Nhiên luôn hướng đến xây dựng một môi trường phát triển hoàn thiện: về thể chất, tinh thần cũng như kỹ năng sống của trẻ. Nơi mà những công dân chuẩn mực trong tương lai được dìu dắt, nâng đỡ và kỳ vọng. Là nơi lựa chọn đầu tiên cho các bậc cha mẹ có con trong độ tuổi mầm non.

 

3. Giá trị cốt lõi:

Nhà trường văn hóa “ khung cảnh đẹp – nề nếp tốt- chất lượng cao”. Nhà giáo mẫu mực “phẩm chất tốt – chuyên môn giỏi – phong cách đẹp”. Học sinh khỏe ngoan “ lễ phép – khỏe mạnh – chăm ngoan”.

 

  1. Phương châm hành động

 

  • Tình đoàn kết                          - Sự hợp tác
  • Tình yêu thương                     - Lòng nhân ái
  • Tinh thần trách nhiệm            - Khát vọng vươn lên

 

IV. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

 

1.Mục tiêu tổng quát:

 

Xây dựng phát triển hệ thống, mạng lưới trường, lớp mầm non theo hướng tạo môi trường thiên nhiên xanh, đạt chuẩn hóa, hiện đại hóa; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN; tăng cường năng lực quản trị nhà trường, đổi mới cơ chế quản lý cơ sở GDMN gắn với thực hiện tốt dân chủ trong hoạt động của nhà trường; đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường. Đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ. Thực hiện công bằng trong GDMN. Tiếp tục đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non theo quan điểm giáo dục “ lấy trẻ làm trung tâm”. Nâng cao chất lượng CSNDGD trẻ, nhằm phát triển toàn diện và hình thành kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự phục vụ, chuẩn bị tốt cho trẻ học tiểu học.

 

  1. Mục tiêu cụ thể.

 

2.1. Quy mô trường, lớp và số học sinh.

Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp: 298 cháu. Nhà trẻ: 14%; Mẫu giáo: 64.8%, trẻ 5 tuổi : 100% ; Số lớp và số trẻ phấn đấu đến năm 2025: 15 nhóm, lớp, 460 học sinh. Tiếp tục duy trì chất lượng PCGDMN cho trẻ 5 tuổi và chuẩn bị các điều kiện để thực hiện PCGDMN cho trẻ em 4 tuổi khi Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Chính phủ phê duyệt.

Tiếp tục thực hiện giai đoạn 2 chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, “Xây dựng trường, lớp mầm non đẹp, hạnh phúc, an toàn, thân thiện”.

2.2. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên

 

Trình độ đào tạo: tin học, ngoại ngữ, chuyên môn (CBQL, GV, NV). Phấn đấu đến năm 2025 có trên 96.7% giáo viên có trình độ đại học.

Xếp loại Chuẩn nghề nghiệp HT, PHT, GVMN: 100% từ khá trở lên.

Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đánh giá khá, giỏi >85%: giáo viên giỏi cấp trường: 100%, cấp huyện 13%; cấp Thành phố:0,3%.

Ứng dụng công nghệ thông tin: đạt 100% chỉ tiêu vào năm 2025 (100% CB,GV,NV sử dụng thành thạo CNTT).

Hằng năm cán bộ, giáo viên đạt các danh hiệu thi đua: Chiến sĩ thi đua: 15%; Lao động tiên tiến: 70%;

Phát triển 2-3 Đảng viên mới hàng năm; Chi bộ luôn đạt danh hiệu: hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Công đoàn: khen cấp huyện; Đoàn TNCSHCM: Khen cấp Huyện

 

2.3. Mục tiêu về huy động các nguồn lực tài chính, CSVC.

 

Huy động các nguồn lực bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại: phòng tin học, ngoại ngữ, phòng Steam, Montessori, đa chức năng… theo TT 13; thiết kế sân vườn tại 3 khu cho trẻ được trải nghiệm.

Xây dựng trường học hạnh phúc, trường học xanh, môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, môi trường“ Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn”...

Huy động cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục thông qua việc huy động các nguồn tài lực từ cha mẹ học sinh, các tổ chức cá nhân, doanh nhân thành đạt đóng trên địa bàn phường. Đồng thời, có kế hoạch chi trong nguồn học phí, ngân sách đảm bảo tỉ lệ chi theo quy định. Tham mưu với các cấp chính quyền tạo điều kiện kinh phí cho mục sửa chữa lớn.

2.4. Nâng cao chất lượng CSNDGD.

* Chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe:

 

Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

 

Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng hàng năm xuống dưới 2% .

 

*Chất lượng giáo dục:

100% trẻ được học chương trình GDMN, đạt yêu cầu cuối độ tuổi theo chương trình GDMN. 100% trẻ được tiếp cận tin học qua trò chơi; 100% trẻ có nề nếp lễ giáo và thói quen vệ sinh văn minh.

Thực hiện phổ cập GD trẻ 5 tuổi, 100% trẻ 5 tuổi được ra lớp và được chuẩn bị tâm thế vào lớp 1.

Phấn đấu có tỉ lệ giáo viên, học sinh đạt nhiều giải cao trong các hội thi các cấp.

Việc tiếp cận các chương trình, nội dung, phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại: STEAM, Montesori...

Tổ chức một số hoạt động dịch vụ giáo dục: các CLB ngoại khóa nâng cao kỹ năng sống cho trẻ.

2.5. Kiểm định chất lượng giáo dục và trường chuẩn Quốc gia.

 

Tháng 11/2021 đón kiểm định chất lượng lần 1 và công nhận chuẩn quốc gia mức độ 1.

 

2.6. Xây dựng quan hệ Nhà trường - Gia đình - Xã hội.

 

Phối hợp với các đoàn thể, cha mẹ học sinh...tạo sự đồng thuận ủng hộ nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

 

2.7. Công tác quản lý và điều hành các hoạt động.

Thực hiện công tác quản lý hành chính trong trường mầm non đảm bảo thủ tục, trình tự quy định. Kiện toàn hệ thống và cơ chế quản lý. Thực hiện tiêu chuẩn hoá đội ngũ, phân loại và đánh giá cán bộ công chức... làm cho hiệu quả quản lý và năng suất lao động được nâng cao.

Thiết lập hệ thống hồ sơ quản lý chỉ đạo của BGH, tổ chuyên môn và cán bộ giáo viên nhân viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

Hàng năm triển khai thực hiện nghiêm túc chỉ thị năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội và phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thường Tín theo biên chế năm học, đảm bảo thiết thực hiệu quả cao.

Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, tự kiểm tra toàn diện, chuyên đề theo kế hoạch và đột xuất. Đặc biệt công tác kiểm tra, tự đánh giá theo Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non, chuẩn hiệu trưởng MN và chuẩn nghề nghiệp giáo viên MN hàng năm theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn thực hiện của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội và UBND huyện Thường Tín.

Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường phối hợp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

 

V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CHIẾN LƯỢC

1. Các chương trình hành động chiến lược (mục tiêu ưu tiên)

 

Chương trình 1: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao hiệu quả công tác quản lý

 

Hoạch định và cam kết xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đạt chuẩn về kiến thức khoa học và năng lực nghề nghiệp.

Nâng cao hiệu quả công tác quản lý phù hợp yêu cầu đổi mới. Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu: các phần mềm quản lý nhân sự, cơ sở dữ liệu, tính khẩu phần ăn...

Ứng dụng công nghệ số và truyền thông hiện đại: trang web, nhóm zalo, fanpage trường...

 

Chế độ báo cáo, giám sát, đánh giá, kiểm tra: thường xuyên hiệu quả.

 

  • Phát triển đội ngũ (theo lộ trình)

 

 

Nhân sự

Nhân sự

Nhân sự

Nhân sự

Nhân sự

 

Đội

2020 – 2021

2021 – 2022

2022 – 2023

2023 - 2024

2024-2025

 

ngũ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cần

BS

Cần

BS

Cần

BS

Cần

BS

Cần

BS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BGH

3

Đủ

3

Đủ

3

Đủ

3

Đủ

3

Đủ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV

32

Đủ

32

01

34

05

34

05

34

05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NV

11

Đủ

11

Đủ

12

01

12

01

12

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

46

0

46

01

49

06

49

06

49

06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trình độ GV đạt chuẩn (theo luật GD 2019): 100%.

 

Quản lí nhân sự:

 

Chế độ giảng dạy và phát triển nghề nghiệp của giáo viên: theo quy định.

 

Các qui định tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chuyên môn: theo quy định.

 

Bộ phận: BGH, TCM

 

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng.

 

Chương trình 2: Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

 

Thực hiện cơ chế chính sách đảm bảo trẻ em, giáo viên, cơ sở GDMN thuộc đối tượng áp dụng được hưởng hỗ trợ chính sách phát triển GDMN của thành phố Hà Nội theo quy định.

 

GV đạt trình độ tin học A,B, ƯDCNTTCB: 100%

 

GV đạt trình độ ngoại ngữ Bậc 2 hoặc tương đương trở lên: 100%

 

Giáo viên tham gia học nâng cao trình độ trên chuẩn theo lộ trình 2023- 2025 đạt 01/01 đạt 100%.

 

100% CB- GV – NV có lập trường tư tưởng vững vàng,chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, của nghành và nội quy quy định của nhà trường. 100% CBGVNV không vi phạm đạo đức nhà giáo, đạt Gia đình văn hóa

 

100% CB - GV – NV tích cực, tự giác tham gia và thực hiện nghiêm túc nội dung các cuộc vận động, có ý thức thực hiện quy chế, sáng tạo trong công việc được giao.

100% CBGVNV có lề lối làm việc khoa học, có ý thức xây dựng nếp sống VH trong việc làm, hội họp, hành vi ứng xử.

100% CB - GV – NV trong trường không vi phạm đạo đức nhà giáo, không vi phạm quy chế của nghành và đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp.

*Phấn đấu kết quả xếp loại GV- NV: Hoàn thành SX: 20%; Hoàn thành tốt trở lên: 100%; Không có Hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ.

 

*Lao động tiên tiến: 70%. Chiến sĩ thi đua cơ sở: 15%

 

GV dạy giỏi cấp trường: 94% - Cô nuôi giỏi cấp trường : 92%

 

Xếp loại chuẩn NNGVMN : Tốt : 20%; Khá : 80%

 

90% CB- GV – NV viết SKKN, trong đó có 30 SKKN đạt cấp huyện, 01 SKKN đạt giải cấp TP.

 

Mỗi lớp làm mới 10 bộ đồ dùng dạy học có chất lượng trong năm tham gia thi đồ dùng dạy học.

 

Bộ phận: BGH, TCM

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, TTCM.

 

Chương trình 3: Đổi mới phương pháp giáo dục

 

100% giáo viên thực hiện có hiệu quả chuyên đề đổi mới sáng tạo trong hoạt động CSGD trẻ.

100% các lớp trong trường thực hiện Tốt chương trình GDMN. Xếp loại thi đua lớp: Lớp tốt: tỷ lệ 100%; Không có lớp trung bình và yếu kém.

Ứng dụng phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại: STEAM, Montesori...vào các hoạt động CSGD trẻ.

100% trẻ độ tuổi (MGB-MGN) được thực hiện đánh giá sự phát triển theo hướng dẫn mới (đánh giá theo mục tiêu đạt ở các lĩnh vực).

100% trẻ có nề nếp và thói quen VS cá nhân tốt, trẻ sạch sẽ lễ phép; Tỉ lệ chuyên cần: 93%-98%; Tỉ lệ Bé ngoan: 95%; Cháu ngoan Bác Hồ: 100%.

100% trẻ được tiếp cận tin học qua trò chơi; 98% trẻ đạt yêu cầu của mục tiêu theo yêu cầu độ tuổi; 98% trẻ khỏe mạnh, phát triển bình thường; 100% trẻ 5 tuổi đủ điều kiện chuẩn bị vào lớp 1; 100% thực hiện nội qui của lớp; 90% trẻ bước đầu có kỹ năng sống: Tự lập, biết quan tâm đến mọi người, thân thiện với bạn bè, lễ phép, tích cực trong các hoạt động. 100% trẻ có nề nếp thói quen lễ giáo, được tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, tham gia một số hoạt động lao động vừa sức làm sạch đẹp trường lớp, vệ sinh cá nhân.

Sử dụng thường xuyên, hiệu quả Website, trang thông tin điện tử. 3 khu của trường có phòng máy tính, thư viện mầm non cho trẻ. Ứng dụng công nghệ thông tin số hóa trường học (trang web, online hướng dẫn cha mẹ trẻ, kết nối mạng LAN, sử dụng các phần mềm quản lý, camera nội bộ, Tivi, máy tính tại các nhóm lớp để bồi dưỡng, khai thác nguồn tài liệu, học liệu trên mạng internet, thư viện điện tử ngành; trẻ được làm quen phần mềm trò chơi ứng dụng CNTT, làm quen với máy tính…)

Bộ phận: BGH, TCM

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, TTCM.

 

Chương trình 4: Xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi

 

Huy động các nguồn lực bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại phòng tin học, ngoại ngữ, phòng Steam, Montessori, đa chức năng… theo TT 13, thiết kế sân vườn tại 3 cơ sở cho trẻ được trải nghiệm.

Đảm bảo 50% diện tích sân trường có sân cỏ.

Dự kiến đầu tư mua mới đồ chơi ngoài trời khu đội 2 và đội 9;

Đảm bảo trang thiết bị phục vụ công tác CSGD trẻ.

Bộ phận: BGH

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng.

 

Chương trình 5: Xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng nhà trường

 

Xây dựng kế hoạch tự kiểm định trong giai đoạn 2021-2025.

Tổ kiểm định rà soát các tiêu chí và sắp xếp minh chứng phục vụ công tác đón kiểm định chất lượng tháng 11/2021. Hoàn thành việc tập hợp hồ sơ minh chứng và báo cáo tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục mầm non năm học 2020- 2021 và các năm tiếp theo.

Xây dựng kế hoạch hoàn thành các tiêu chí theo TT19 đánh giá kiểm định mức độ 2 và trường chuẩn quốc gia mức độ 1.

Bộ phận: Tổ kiểm định

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng.

 

2. Các hoạt động giải pháp chiến lược

 

2.1. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường trong giai đoạn mới

 

Nhà trường tiếp tục tham mưu với UBND huyện thực hiện tuyển dụng giáo viên mầm non vào viên chức nhà nước, tiếp tục thực hiện hợp đồng giáo viên, nhân viên thiếu để đảm bảo đủ giáo viên mầm non theo quy định tại Nghị quyết của Chính phủ theo chỉ đạo của Thành phố.

Tuyên truyền triển khai quy định mới về chuẩn trình độ đào tạo theo Luật Giáo dục 2019 đến 100% cán bộ giáo viên nhà trường. Xây dựng lộ trình nâng tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn trình độ trên chuẩn. Nâng tỷ lệ phát triển Đảng viên.

Tiếp tục thực hiện bồi dưỡng tập huấn đội ngũ: Cập nhật tài liệu bồi dưỡng thường xuyên dành cho giáo viên tại cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT (địa chỉ https://moet.gov.vn Chuyên mục GDĐT - Nhà giáo và CBQL giáo dục); bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nòng cốt theo các chuyên đề của Sở GD&ĐT: Chuyên đề “Xây dựng trường, lớp mầm non hạnh phúc”; “Quản trị trường mầm non theo hướng tự chủ”; “Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội cho trẻ trong trường mầm non”; “Quản lý nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ tại trường mầm non tư thục”; “Tiếp cận học qua chơi và STEAM trong GDMN”.

Hiện có 03 đ/c đang học ĐH (2023 hoàn thành); còn 2 đ/c CĐ chưa tham gia ( do tuổi cao). Đảm bảo đến 2025 nhà trường đạt chỉ tiêu 100%.

Nghiêm túc thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho GV và bồi dưỡng CBQL theo Thông tư số 11, 12/2019/TT- BGD & ĐT. Hướng dẫn tập huấn BDTX CBQL và GVMN qua mạng, phấn đấu 100% CBQL, GV hoàn thành các modun ưu tiên.

CBQL tham gia các lớp bồi dưỡng năng lực lãnh đạo, quản trị nhà trường, xử lý thông tin truyền thông, quy chế dân chủ, quy chế công khai, quản lý tài chính chế độ chính sách, hướng dẫn ký hợp đồng giáo viên, nhân viên. Tập huấn, trang bị tài liệu cho giáo viên hướng dẫn giáo dục trẻ em phòng chống bạo lực học đường, hướng dẫn xử lý các tình huống sư phạm.

 

2.2. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục

Tổ chức cho 100% giáo viên ký cam kết đảm bảo an toàn cho trẻ trong mọi hoạt động (không vi phạm đạo đức nhà giáo).Toàn trường nghiêm túc thực hiện quy chế CSGD trẻ, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ ở mọi lúc mọi nơi.

Làm tốt công tác phòng, chống và loại bỏ các yếu tố nguy cơ gây tai nạn, thương tích cho trẻ trong trường học.

Duy trì và đẩy mạnh việc lồng ghép nội dung giáo dục PC TNTT, xây dựng trường học an toàn. Tổ chức các hoạt động giáo dục phòng chống tai nạn, thương tích, thiên tai, các hoạt động cho trẻ thực hành thoát hiểm nếu có sự cố xảy ra … vào các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong trường học cho trẻ phù hợp với các độ tuổi. Tăng cường các hoạt động giáo dục trẻ kỹ năng tự phục vụ, tự bảo vệ an toàn bản thân theo yêu cầu của chương trình.

Xây dựng tủ thuốc sơ cấp cứu của nhà trường ở cả 3 khu. Làm tốt công tác y tế học đường, phòng chống dịch bệnh. Chỉ đạo cán bộ y tế có trách nhiệm bồi dưỡng giáo viên ở trường các kỹ năng sơ cứu ban đầu cho trẻ.

Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ theo Quy định. Phối hợp với các đoàn thể trong trường tăng cường công tác kiểm tra, đặc biệt là kiểm tra đột xuất điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ sở vật chất, phòng cháy chữa cháy..., rà soát tự đánh giá theo các tiêu chí trong nội dung Bảng kiểm trường học an toàn để có kế hoạch, biện pháp khắc phục, hoàn thiện, xử lý kịp thời các tình huống xảy ra.

Phối hợp giữa nhà trường với chính quyền, công an, gia đình, các cơ quan thông tin, truyền thông và Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc tuyên truyền giáo dục học sinh kỹ năng PC TNTT, xây dựng trường học an toàn, thân thiện.

Quản lý việc thực hiện chương trình: Quán triệt đến 100% CBQL, GVMN những nội dung sửa đổi, bổ sung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT, triển khai chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, xây dựng trường lớp học hạnh phúc giai đoạn 2020 – 2025.

Tiếp tục chỉ đạo xây dựng kế hoạch GD đổi mới ở nội dung: Tinh giản nội dung dạy học, Nâng cao chất lượng giờ học, Xây dựng môi trường giáo dục. (khung cảnh sư phạm sáng - xanh - sạch - đẹp - an toàn).

Xây dựng chương trình giáo dục của nhà trường phù hợp với thực tế, chú trọng mục tiêu, kết quả mong đợi đối với trẻ em và cam kết về kết quả cuối năm của lớp; Lựa chọn các nội dung giáo dục phù hợp; Đổi mới hình thức giáo dục, tổ chức hoạt động theo nhóm, quan tâm đến năng lực cá nhân, tăng cường thực hành trải nghiệm, hoạt động vui chơi là chủ đạo, giao lưu tập thể, phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ, tăng cường hoạt động múa hát (dân vũ), hạn chế hình thức học ngồi tại chỗ, thụ động. Phát triển toàn diện cho trẻ, chú trọng, rèn luyện tính tích cực, chủ động, tự lập, chăm chỉ lao động, lòng nhân ái, hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống của dân tộc.

Tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo nguyên tắc “Trẻ là trung tâm - Toàn diện - Tích hợp - Trải nghiệm”; chú trọng giáo dục hình thành và phát triển kỹ năng sống với yêu cầu hiện đại và truyền thống văn hóa của dân tộc phù hợp với từng độ tuổi của trẻ. Coi trọng nội dung rèn luyện phát triển nhận thức; thẩm mĩ.

Thông qua các hoạt động trong ngày, đề ra mục đích rèn kỹ năng tự phục vụ, nề nếp, thói quen vệ sinh, tự lập, biết quan tâm tới mọi người, mạnh dạn trong giao tiếp, thân thiện với bạn, lễ phép với người lớn, tích cực trong các hoạt động…

Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng cho trẻ, tạo mọi cơ hội để trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể giúp trẻ mạnh dạn tự tin trong giao tiếp, suy nghĩ và vận dụng những điều đã học được vào việc giải quyết các tình huống, diễn đạt và chia sẻ suy nghĩ và mong muốn.

Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn có chất lượng; tổ chức tập huấn và phát huy hiệu quả các chuyên đề chuyên môn; đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện các đề tài sáng kiến kinh nghiệm. Phân công, sử dụng đội ngũ hợp lý, phát huy hết khả năng và thế mạnh của từng giáo viên.

Triển khai xây dựng thư viện – CNTT : Bổ sung thêm trang thiết bị cho khu vực “Đọc”, phòng chiếu phim, xem diễn kịch để tang hứng thú cho trẻ; tăng cường ứng dụng CNTT và truyền thống văn hóa trong thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ. Phấn đấu bình quân mỗi GV sử dụng 50% số hoạt động vào ứng dụng giáo án điện tử để dạy trẻ.

Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa (1 lần/năm), hoạt động theo sự kiện  (5lần/năm), hội thi của trẻ (theo sự kiện hàng năm). Lên kế hoạch và tổ chức các hoạt động dưới hình thức trò chơi vui - học cho trẻ được tham gia tích cực và thông qua đó có sự đánh giá về sự phát triển của trẻ.

 

2.3. Huy động nguồn lực tài chính và phát triển cơ sở vật chất

 

Hiệu trưởng, kế toán xây dựng kế hoạch phương án tài chính, dự toán ngân sách cần chi trong các hoạt động của trường hợp lý; huy động và sử dụng các nguồn vốn đảm bảo minh bạch và công khai. Huy động mọi nguồn lực:

+Nguồn lực tài chính:

Ngân sách Nhà nước. Học phí (Theo quy định hàng năm).

Ngoài ngân sách: các khoản thu thỏa thuận.

Nguồn lực vật chất và đầu tư khác: (nếu có)

+Lập kế hoạch tài chính ,dự toán kinh phí năm và tham mưu với UBND

-Phòng tài chính - PGD & ĐT huyện phân bổ nguồn kinh phí.

+Thống nhất với Ban đại diện cha mẹ học sinh các khoản thu và chi cho hoạt động giáo dục nhằm phát triển nhà trường.

+Gửi thư ngỏ, thành lập đoàn vận động quỹ gồm Ban giám hiệu, Công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh, một số cha mẹ học sinh có uy tín hoặc có kinh tế khá lập chương trình vận động quỹ hàng năm và đến các cơ quan, doanh nghiệp, để vận động nguồn quỹ.

-Xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ về tài chính, hạch toán minh bạch các nguồn thu, chi để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tài chính.

Tuyên truyền công tác XHH theo đúng quy định của pháp luật nhằm tăng cường các nguồn lực đầu tư cho GD; tài trợ, quà tặng (theo đúng tính chất tự nguyện của cá nhân, tổ chức tài trợ đóng góp).

 

2.4. Đẩy mạnh công tác thông tin xây dựng thương hiệu nhà trường

 

100% CBGVNV nhà trường thực hiện theo phương châm: Niềm tin của phụ huynh học sinh và chất lượng chăm sóc giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường”

Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.

Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, công nhân viên, học sinh và phụ huynh học sinh.

Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông

 

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, giảng dạy góp phần nâng cao công tác quản lý, công tác giảng dạy.

Triển khai đầu tư máy tính mới có kết nối mạng internet cho 100% các lớp để cán bộ, giáo viên sử dụng, khai thác thông tin phục vụ cho việc giảng dạy.

Sử dụng trang web của nhà trường hiệu quả tạo hệ thống tương tác trên diễn đàn điện tử cho phép tăng cường liên lạc, trao đổi giữa giáo viên - giáo viên, giáo viên- cha mẹ trẻ…; tin bài lên cổng thông tin của trường (Cán bộ phụ trách CNTT nhà trường ).

 

2.6. Quan hệ tốt với cộng đồng

 

Mở rộng quan hệ ngoại giao để thu hút các đoàn thể trong và ngoài nhà trường, Hội khuyến học, Hội CMHS, các lực lượng giáo dục tham gia hỗ trợ, ủng hộ sự nghiệp giáo dục của đơn vị.

 

2.7. Lãnh đạo và quản lý

Lãnh đạo và quản lý nhà trường theo định hướng phát triển bền vững: Thực hiệnđổi mới công tác quản lý đáp ứng yêu cầu mới. Không ngừng nâng cao năng lực tư duy lãnh đạo và quản lý. Quản lý bằng kế hoạch, bằng kiểm tra nội bộ và bằng thi đua. Tổ chức thực hiện và phát huy hiệu quả công tác tự đánh giá theo qui định. Phát huy tinh thần dân chủ; thực hiện công khai, minh bạch mọi hoạt động. Quản lý lấy hiệu quả làm mục tiêu theo tinh thần gọn nhẹ, tập trung, đúng qui định. Giảm hội họp mang tính chất thông tin, tăng cường thông tin và báo cáo bằng văn bản, trao đổi thông tin qua mạng Internet.

Tạo mối quan hệ giữa GĐ – Nhà trường – Xã hội gắn kết trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

Phối hợp với UBND xã, các ban nghành đoàn thể, cụm dân cư tuyên truyền về nội dung GDPL, KH phát triển GNMN. Tổ chức họp phụ huynh 3lần/năm học để tuyên truyền về chương trình dạy trẻ các độ tuổi; CT GDMN; Đề án Sữa học đường; Tuyển sinh trực tuyến; Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi và các biện pháp nuôi dạy con khoa học, cách phòng tránh dịch bệnh đặc biệt là dịch Covid-19…

 

 

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

 

1. Tổ chức thực hiện

 

1.1. Phổ biến phương hướng: phương hướng, chiến lược và xây dựng phát triển nhà trường được phổ biến rộng rãi tới toàn thể CBGVNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

 

1.2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

2. Xây dựng lộ trình

 

2.1. Về quy mô trường, lớp và số học sinh: Số lớp, số học sinh cụ thể như sau:

  •  

Năm học

Tổng số

 

 

 

Chia ra

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số

Số

Nhà trẻ

3-4 tuổi

4-5 tuổi

5-6 tuổi

 

lớp

trẻ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số

Số

Số

Số

Số

Số

Số

Số

 

 

 

 

 

 

lớp

trẻ

lớp

trẻ

lớp

trẻ

lớp

trẻ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2020-2021

14

298

03

41

02

40

04

101

04

116

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2021-2022

15

365

04

60

03

60

04

120

04

125

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2022-2023

15

390

04

70

03

80

04

122

04

118

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2023-2024

15

420

04

80

03

110

04

112

04

118

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2024-2025

15

460

04

90

03

100

04

120

04

150

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. Về chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

Tiếp cận chương trình GD tiên tiến của các nước trên thế giới để áp dụng phát triển chương trình GDMN. Đảm bảo 100% trẻ phát triển theo đúng yêu cầu độ tuổi, có tâm thế sẵn sàng vào lớp 1.

Phối hợp với Trung tâm Y tế huyện, trạm y tế xã khám sức khỏe định kỳ cho cô và trẻ.

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn trường học.

Nâng cao chất lượng bữa ăn giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi, thừa cân, béo phì cuối năm giảm 1-2% so với đầu năm học.

 

Mục Tiêu

Thời gian hoàn thành đối với

Nhà trẻ

Thời gian hoàn thành đối với

Mẫu giáo

 

Giai đoạn 1(từ 2020

đến 2022

Giai đoạn 2(từ 2022

đến 2024)

Giai đoạn 3(từ 2024 đến 2025

Giai đoạn 1(từ 2020 đến2022)

Giai đoạn 2(từ 2022 đến 2024)

Giai đoạn 3(từ 2024 đến 2025)

Tổng số trẻ

60

80

90

305

340

370

Số trẻ PT bình thường

59

79

89

298

332

360

SDD thể thấp còi

01

01

01

03

04

05

SDD thể cân nặng

01

01

01

04

04

05

Thừa cân béo phì

0

0

0

01

01

01

 

2.3. Về Đội ngũ CB, GV, NV

Tham mưu tuyển dụng, hợp đồng giáo viên, nhân viên đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng và trình độ chuyên môn theo quy định. Đối với nhà trẻ 2,5 giáo viên/lớp, mẫu giáo 2,2 giáo viên/lớp; có đủ nhân viên làm nhiệm vụ kế toán, văn thư, thủ quỹ, y tế, nấu ăn, bảo vệ.

 

Mục tiêu chính

Thời gian hoàn thành

 

Giai đoạn 1(Từ 2020 đến 2022)

Giai đoạn 2(từ 2022 đến2024)

Giai đoạn 3(từ 2024 đến 2025)

Tổng số CB,GV,NV

 

- Cán bộ quản lý:

 

- Giáo viên

 

- Nhân viên:

45

 

03

 

31

 

11

50

 

03

 

34

 

13

50

 

03

 

34

 

13

- Trình  độ  chuyên  môn,  nghiệp vụ (CBQL, GV):

 

- Cao đẳng

 

- Đại học

 

- Trên Đại Học

34

 

 

 

05= 14,7%

 

29= 85,3%

 

0

37

 

 

 

01=3%

 

36=97%

 

0

37

 

 

 

0=0%

 

37=100%

 

0

- Trình độ LLCT

 

- Trung cấp LLCT

 

- Cao cấp LLCT:

 

 

4=8,8%

 

0

 

 

5= 10%

 

0

 

 

5= 10%

 

0

Trình độ Ngoại ngữ:

 

34=75,5%

36=97%

 

37=100%

 

Trình độ tin học:

 

34=75,5%

36=97%

 

37=100%

 

Đảng viên:

 

20=44,4%

22= 44%

22= 44%

Đánh giá chuẩn HT, PHT, GV

 

- Loại tốt:

 

- Loại khá:

 

- Loại đạt yêu cầu:

35

 

 

7=20%

 

28=80%

 

0

37

 

 

10=27%

 

27=73%

 

0

37

 

 

10=27%

 

27=73%

 

0

\

2.4. Về cơ sở vật chất, TBDH, ĐDĐC

Mục tiêu chính

Thời gian hoàn thành

Giai đoạn 1 (Từ 2020 đến 2022)

Giai đoạn 2 (Từ 2022 đến 2024)

Giai đoạn 3 (Từ 2024 đến 2025)

Tổng số phòng học:

 

18

18

18

Tổng số phòng chức năng:

 

03

03

03

Số công trình vệ sinh của trẻ:

 

19

19

19

Số công trình vệ sinh của giáo viên

06

06

06

* Thiết bị dạy học:

 

- Máy tính

 

- Máy in

 

- Ti vi

 

- Lap top

 

- máy chiếu

 

- Bảng thông minh

 

 

14

 

05

 

14

 

05

 

0

 

14

 

 

15

 

08

 

15

 

05

 

02

 

15

 

 

15

 

08

 

15

 

05

 

02

 

15

2.5. Về Kiểm định CLGD và XD trường chuẩn.

Mục tiêu chính

 

Thời gian hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 

 

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Giai đoạn 3

 

 

 

 

 

Xây dựng và thực hiện kế hoạch tự

 

 

 

 

đánh giá theo TT 19/2018/TT-

2021

 

2024

2025

BGDĐT.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xây dựng và thực hiện kế hoạch cải

 

 

 

 

tiến  chất  lượng,  theo  tiêu

chuẩn

0

 

2024

2025

trường chuẩn quốc gia mức độ 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đăng ký đánh giá ngoài

 

2021

 

0

2025

 

3. Phân công thực hiện

 

 

 

 

 

3.1. Hiệu trưởng

 

 

 

 

 

 

Xây dựng và tổ chức thực hiện phương hướng chiến lược và xây dựng phát triển nhà trường.

Hàng năm căn cứ vào phương hướng chiến lược để xây dựng kế hoạch năm học. Có kế hoạch cụ thể cả năm, từng học kỳ, hàng tháng để toàn đơn vị thực hiện, giao chỉ tiêu cụ thể cho tập thể, cá nhân.

Tích cực tham mưu để tạo cơ sở vật chất tốt cho dạy và học, để các thành viên có đủ diều kiện hoàn thành nhiệm vụ được giao. Hỗ trợ tích cực tài chính cho mọi phong trào thi đua của các bộ phận các cấp.

Mở rộng quan hệ ngoại giao để thu hút Hội đồng giáo dục, Hội khuyến học, Hội CMHS, các lực lượng giáo dục tham gia hỗ trợ sự nghiệp giáo dục của đơn vị.

Có kế hoạch xây dựng đội ngũ mạnh về 3 mặt : đoàn kết, chất lượng và kỷ cương – nề nếp.

Cải tiến chế độ làm việc, hội họp cho phù hợp. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

3.2.Đối với các phó hiệu trưởng

Là người giúp việc cho hiệu trưởng, thực hiện và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về những việc được phân công.

Chỉ đạo, tổ chức, theo dõi, kiểm tra và đánh giá toàn bộ hoạt động của các bộ phận, cá nhân mình quản lý trong quá trình thực hiện kế hoạch.

Tham mưu cho hiệu trưởng những giải pháp để thực hiện kế hoạch.

3.3.      Đối với tổ chuyeân môn và tổ văn phòng.

Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ căn cứ vào kế hoạch của nhà trường nhằm thực hiện chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường; đồng thời chỉ đạo trực tiếp tô viên thực hiện kế hoạch.

Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy và chăm sóc giáo dục của giáo viên theo kế hoạch của nhà trường. Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với thành viên trong tổ.

3.4 . Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV

Thực hiện nghiêm túc kế hoạch chung đã được thống nhất. Căn cứ vào phương hướng chiếc lược, kế hoạch năm của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Không thờ ơ với công việc chung hoặc gây khó khăn trở ngại cho đồng nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ chung.

Phải khiêm tốn học tập và có ý thức cao trong việc tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Lắng nghe ý kiến đồng nghiệp, tìm hiểu nguyện vọng học sinh, đối tượng học sinh để cải tiến phương pháp dạy học phù hợp, có chất lượng.

3.5. Hội đồng nhà trường.

Giám sát việc thực hiện của các thành viên trong nhà trường.

Hàng năm họp đánh giá, rút kinh nghiệm những chỉ tiêu đạt, chưa đạt để bổ sung vào đề án cho lộ trình tiếp theo.

3.6. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

Phối hợp với Ban giám hiệu nhà trường đôn đốc, nhắc nhở, giám sát viên chức, người lao động việc thực hiện theo lộ trình phương hướng đã xây dựng.

Lắng nghe ý kiến để có bổ sung, chỉnh sửa phương hướng sau mỗi năm thực hiện.

3.7. Hội cha mẹ học sinh

Phối hợp cùng nhà trường thực hiện phương hướng chiến lược theo lộ trình đã xây dựng.

Tuyên truyền ủng hộ công tác chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường trên địa bàn và địa bàn vùng lân cận.

VII. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

1.Kết luận

Phương hướng, chiến lược phát triển xây dựng nhà trường giai đoạn 2021 – 2025 là định hướng cơ bản để phát triển nhà trường nhằm đáp ứng với nhu cầu giáo dục ngày một nâng cao và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương và của đất nước. Tất cả cán bộ giáo viên CNV của nhà trường có trách nhiệm biết, hiểu, tuyên truyền và nỗ lực thực hiện tốt các nhiệm vụ của bản thân, của nhà trường để hoàn thành kế hoạch đã đề ra.

Mỗi cá nhân, tập thể phải là một nhân tố tích cực đóng góp cho sự phát triển của nhà trường. Những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển của nhà trường sẽ được khen thưởng. Ngược lại sẽ bị khiển trách, kỷ luật theo qui định.

2.Kiến nghị

Lãnh đạo UBND huyện tạo điều kiện tiếp tục bổ sung các trang thiết bị, đồ dùng dạy học đầy đủ theo sự phát triển của nhà trường.

Đề xuất với Phòng giáo dục và đào tạo tham mưu giúp đỡ nhà trường: bổ sung nhân sự theo lộ trình; bồi dưỡng chuyên môn cho CBGV cốt cán theo hướng tiếp cận phương pháp giáo dục tiên tiến.

Lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương tích cực tham mưu, đề nghị Huyện ủy, UBND huyện phê chuẩn kế hoạch phát triển cơ sở vật chất của nhà trường để đủ điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

Trên đây là phương hướng, chiến lược xây dựng phát triển Trường Mầm non Tự Nhiên giai đoạn 2021-2025. Phương hướng, chiến lược này nhằm định hướng cho quá trình xây dựng và phát triển nhà trường trong thời gian 5 năm tới; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm. Phương hướng, chiến lược xây dựng phát triển Trường Mầm non Tự Nhiên giai đoạn 2021-2025 thể hiện sự quyết tâm thực hiện hoàn thành thắng lợi mục tiêu phương hướng, chiến lược xây dựng phát triển nhà trường của toàn thể CBGVNV và CMHS. Luôn xứng đáng với niềm tin của nhân dân, đáp ứng ngày một tốt hơn các yêu cầu của đào tạo con người mới trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

 

 

Nơi nhận:                                                                                           HIỆU TRƯỞNG

1.PGD&ĐT huyện TT;

2.UBND xã Tự Nhiên;

3.Các đoàn thể trong trường;                                                                                                                                                                                   4.Lưu: VT, HT

                                                                                Nguyễn Thị Chúc                    

 

XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON

TRƯỜNG MẦM NON TỰ NHIÊN GIAI ĐOẠN 2021-2025

 

TT

Nội dung

Thực trạng của

Mục tiêu của

 

 

trường năm

trường đến 2025

 

 

2020-2021

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số

Tỷ lệ

Số

Tỷ lệ

 

 

lượng

%

lượng

%

 

 

 

 

 

 

I

Trẻ em

298

 

460

 

 

 

 

 

 

 

1

Huy động trẻ dưới 3 tuổi đến

41

0

90

 

 

trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Huy động trẻ từ 3-5 tuổi đến

257

 

370

 

 

trường, lớp mẫu giáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Huy động trẻ mẫu

110

64.3%

163

100%

 

giáo 5 tuổi đến trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Trẻ khuyết tật học hòa nhập

0

100%

01

100%

 

 

 

 

 

 

4

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể

 

Giảm

 

Giảm

 

nhẹ cân giảm/ năm

 

0,3%

 

0,3%

 

 

 

 

 

 

5

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể

 

Giảm

 

Giảm

 

thấp còi giảm/ năm

 

0,2%

 

0,2%

 

 

 

 

 

 

6

Trẻ đi học được theo dõi sức

298

100%

460

100%

 

khỏe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Tỷ  lệ  trẻ  mẫu  giáo  hoàn

257

100%

 

100%

 

thành chương trình GDMN

 

 

370

 

 

 

 

 

 

 

8

Trẻ  mẫu  giáo  thuộc  diện

 

 

100%

 

100%

 

chính  sách  được  hỗ  trợ  ăn

10

 

08

 

 

trưa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Đội ngũ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Tổng số CBQL

46

 

50

 

 

 

 

 

 

 

 

CBQL đạt  trình độ đào tạo

03

100%

3

100%

 

chuẩn (từ ĐHSP trở lên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

        
 

25

 

 

 

CBQL đạt chuẩn Hiệu trưởng

03

100%

3

100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cán bộ quản lý trường MN

03

100%

3

100%

 

 

 

Công lập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CBQL  đạt  trình  độ  chuẩn

03

100%

3

100%

 

 

 

kiến thức quản lý GD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CBQL đạt chuẩn về quản lý

03

50%

3

100%

 

 

 

nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CBQL đạt chuẩn về trình độ

03

100%

3

100%

 

 

 

lý luận chính trị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CBQL đạt chuẩn Hiệu trưởng

1

100%

1

100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CBQL có trình độ tin học cơ

03

100%

3

100%

 

 

 

bản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CBQL có trình độ ngoại ngữ

03

100%

3

100%

 

 

 

từ A1, A2 trở lên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Giáo viên

 

 

32

 

34

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giáo viên có trình độ đào tạo

32

100%

34

100%

 

 

 

đạt chuẩn (từ CĐSP trở lên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giáo viên có trình độ tin học,

32

100%

34

100%

 

 

 

ngoại ngữ theo qui định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong

đó:   Chuẩn

nghề

32

100%

34

100%

 

 

 

nghiệp mức khá trở lên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Chi   bộ

Đảng

trong

nhà

1

100%

1

100%

 

 

 

trường công lập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ đảng viên trong trường

20

43.4%

25

50%

 

 

 

công lập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Trường, lớp, CSVC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trường

mầm

non

:

1

 

1

100%

 

 

 

Trong

đó:

Công

lập

 

 

 

 

 

 

 

 

             Ngoài CL:

03

 

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số điểm trường

 

3

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tỉ lệ trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia

0

 

1

100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong  đó  chuẩn  quốc  gia

0

 

      1

 

 

 

mức độ 2

 

 

 

100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số trường MN được cải tạo,

1

 

    1

 

 

 

sửa chữa

 

 

 

100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số trường có trang Web

1

 

   1

100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số trường có phòng máy tính

1

 

   1

100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm, lớp đủ điều kiện theo

14

 

     15

15

 

 

Điều lệ trường mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm, lớp đủ đồ dùng, trang

14

 

     15

15

 

 

TB

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng học kiên cố

14

 

     15

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng học được xây mới

06

 

     02

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan

Nội dung đang cập nhật...

Liên kết
Đang chờ cập nhật
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Tháng 05 : 68